bé miệng

bé miệng

Trong cuộc họp với các sếp lớn, anh nhân viên cảm thấy mình thật bé miệng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • ít quyền lực hoặc ảnh hưởng, không đủ sức để lời nói của mình được lắng nghe, đặc biệt bởi những người chức vụ cao hơn: " miệng" diễn tả tình trạng của một người địa vị thấp, tiếng nói không trọng lượng, khó có thể tác động hoặc thuyết phục người khác, nhất là cấp trên.
    • Không thẩm quyền, không tiếng nói: Chỉ sự bất lực trong việc đưa ra ý kiến hoặc yêu cầu người khác phải tuân theo.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Anh ta chỉ một nhân viên mới, miệng lắm, nói ai nghe đâu.
    • Trong cuộc họp toàn sếp lớn, tôi cảm thấy mình thật miệng, chẳng dám đưa ra ý kiến.
    • Dân thường chúng tôi miệng, kêu ca về vấn đề ô nhiễm cũng chẳng đến đâu.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cảm thấy mình miệng": cảm nhận về sự nhỏ bé, không ảnh hưởng của bản thân trong một hoàn cảnh cụ thể.

    • Giữa những học giả nổi tiếng, sinh viên ấy cảm thấy mình thật miệng.
  • " miệng họng": (cách nói nhấn mạnh) nhấn mạnh sự yếu thế, không tiếng nói.

    • Công nhân chúng tôi miệng họng, đòi hỏi mãi mới được cải thiện điều kiện làm việc.
Biến thể từ gần giống
  • Thấp cổ họng (thành ngữ): Có nghĩa tương tự, chỉ người ở vị trí thấp kém, không tiếng nói trong xã hội.

    • Những người lao động nghèo thường rơi vào cảnh thấp cổ họng.
  • Không tiếng nói: Cụm từ diễn đạt trực tiếp ý không quyền lực hoặc ảnh hưởng để quyết định.

Từ đồng nghĩa
  • Bất lực: Không khả năng hành động hoặc thay đổi tình hình.
  • thế: Không thế lực, quyền hành.
  • Yếu thế: Ở vị trí kém hơn về quyền lực hoặc ảnh hưởng.
Từ trái nghĩa
  • To miệng: (ít dùng) quyền lực, tiếng nói trọng lượng.
  • máu mặt: địa vị, uy tín ảnh hưởng trong xã hội.
  • tiếng nói: quyền lực hoặc ảnh hưởng để ý kiến được lắng nghe.
Thành ngữ liên quan
  • Chân ướt chân ráo: Chỉ người mới vào nghề, mới đến nơi, còn non nớt thường bị xem " miệng".
  • Miệng nhà quan gang thép: Ý nói lời nói của người chức quyền thì trọng lượng, ngược lại với " miệng".